Van, bơm và xi lanh dùng chung một ngôn ngữ: kích thước, áp suất và lưu lượng. Nhưng van nước, van công nghiệp thì ghi DN, PN, Kv, còn thiết bị thủy lực lại ghi l/phút, bar, cm³/vòng. Bài viết giải thích từng thông số, kèm ví dụ từ van 83MEC, van thủy lực Danfoss, bơm Enerpac và các sản phẩm khác đang có trên FEYANA.
DN: cỡ danh nghĩa của van
DN (Diameter Nominal) là cỡ danh nghĩa để ghép van với ống và phụ kiện cùng cỡ, không phải đường kính đo được. Ví dụ van góc chữa cháy DN65 PN16 83MEC có đường kính trong cửa ra ≥ 57 mm, còn bản DN50 ≥ 43 mm. Cỡ nhỏ hay ghi theo inch: DN15 = 1/2″, DN20 = 3/4″, DN50 ≈ 2″, DN100 ≈ 4″.
PN và Class: cấp áp suất
- PN là áp suất danh nghĩa tính bằng bar ở nhiệt độ chuẩn: PN10 = 10 bar (1,0 MPa), PN16 = 16 bar (1,6 MPa). Ở nhiệt độ cao hơn, áp suất cho phép giảm theo bảng áp suất – nhiệt độ của vật liệu.
- Class (150, 300, 600) là cấp áp suất theo tiêu chuẩn Mỹ ASME. Class 150 thường được quy đổi gần tương đương PN20, Class 300 tương đương PN50. Mặt bích PN và Class không lắp lẫn với nhau.
- Áp suất thử bền thường bằng 1,5 lần áp suất làm việc. Van góc DN65 PN16 ở trên làm việc tối đa 1,6 MPa và được thử ở 2,4 MPa. Đây là áp suất thử tại xưởng, không phải để vận hành.

Vật liệu thân, trục, gioăng và kiểu kết nối
Dòng vật liệu cho biết van dùng được với môi chất và nhiệt độ nào. Ví dụ van góc giảm áp DN50 83MEC ghi rõ thân gang cầu QT400-18, trục inox 06Cr19Ni10, lò xo 65Mn, gioăng NBR. Gioăng NBR hợp với nước và dầu nhưng có giới hạn nhiệt; môi chất nóng hơn hay hóa chất cần gioăng khác.
Kiểu kết nối phải khớp với đường ống: mặt bích (ví dụ van cổng ty chìm DN100 83MEC lắp vừa mặt bích DN100, làm việc 1,0 MPa, -10 đến +80 °C), nối ren (van đồng 83MEC DN15, DN20 ren BS21 / ISO 228-1, tối đa 10 bar và 120 °C), kẹp wafer, hàn hoặc đầu nối nhanh theo tiêu chuẩn PCCC.
Kv và Cv: khả năng cho dòng chảy qua
Kv là lưu lượng nước (m³/h) đi qua van mở hoàn toàn khi chênh áp qua van là 1 bar. Cv là đại lượng tương tự theo hệ Mỹ (gallon Mỹ/phút ở chênh áp 1 psi); Cv ≈ 1,156 × Kv. Với nước, lưu lượng ước tính Q = Kv × √Δp (Δp tính bằng bar). Ví dụ van có Kv = 40, chênh áp 0,25 bar cho khoảng 40 × 0,5 = 20 m³/h. Van điều khiển nên chọn để làm việc trong khoảng giữa hành trình, không nên chọn Kv quá lớn.
Van thủy lực: lưu lượng l/phút, áp suất bar, cỡ lắp
Van thủy lực ít khi ghi Kv mà ghi lưu lượng định mức (l/phút) và áp suất định mức (bar). Ví dụ van một chiều hộp mực Danfoss đến 310 l/phút và 420 bar, van điều áp đến 380 l/phút và 400 bar, van tỉ lệ PVG 48 đến 180 l/phút trên mỗi cổng làm việc.

Kiểu lắp cũng là một thông số: van hộp mực (cartridge) vặn vào khối van hoặc mạch tích hợp thủy lực HIC, còn van lắp tấm ghi cỡ NG hoặc CETOP. Van điều khiển hướng tỷ lệ Vickers có các cỡ NG6 đến NG32 (D03 đến D10), áp suất đến 350 bar, lưu lượng đến 700 l/phút.
Bơm thủy lực: lưu lượng riêng, áp suất, tốc độ
- Lưu lượng riêng (cm³/vòng, cc/rev): thể tích dầu bơm đẩy ra mỗi vòng quay. Lưu lượng thực Q (l/phút) = cm³/vòng × tốc độ (vòng/phút) × hiệu suất thể tích / 1000. Bơm 45 cm³/vòng chạy 1.500 vòng/phút cho khoảng 64 l/phút.
- Áp suất làm việc (bar): catalog thường ghi áp suất liên tục và áp suất đỉnh. Bơm piston D1P làm việc đến 350 bar; bơm tay Enerpac và bơm điện Enerpac cấp dầu 700 bar cho kích và dụng cụ.
- Tốc độ (vòng/phút): có tốc độ tối thiểu và tối đa; vượt tốc độ tối đa dễ gây xâm thực ở cửa hút.
- Mạch hở hay mạch kín: bơm Series 45 dùng cho mạch hở; truyền động thủy tĩnh mạch kín dùng cặp bơm và động cơ như động cơ piston HMB.
Công suất dẫn động (kW) ≈ Q (l/phút) × p (bar) / 600, chia thêm cho hiệu suất tổng.

Xi lanh thủy lực: đường kính, cần, hành trình
Thông số xi lanh thường viết dạng D × d × hành trình, ví dụ 100 × 56 × 500: đường kính piston 100 mm, đường kính cần 56 mm, hành trình 500 mm. Lực đẩy = áp suất × diện tích piston; ở 200 bar, piston 100 mm cho khoảng 157 kN. Lực kéo nhỏ hơn vì phải trừ diện tích cần. Đọc thêm áp suất định mức, kiểu lắp (mặt bích, chốt, tai, chân đế) và giảm chấn cuối hành trình. FEYANA cung cấp xi lanh tiêu chuẩn CRB, CRH, CTB và xi lanh pitch HINE cho tuabin gió.
Lưu ý khi so sánh và chọn
- So áp suất cùng điều kiện: áp suất làm việc với áp suất làm việc, không lấy áp suất thử hay áp suất đỉnh.
- Đổi đơn vị cẩn thận: 1 MPa = 10 bar ≈ 145 psi.
- Van, bơm, xi lanh trong một mạch phải cùng cấp áp suất; phần tử yếu nhất quyết định áp suất cài van an toàn.
- Độ sạch và độ nhớt dầu ảnh hưởng tuổi thọ bơm, van; xem thêm danh mục dầu thủy lực.
Xem thêm danh mục Van, Bơm thủy lực & Các thiết bị năng lượng và Phòng cháy chữa cháy. Với máy nén khí và lò hơi, xem bài cách đọc thông số máy nén khí và lò hơi.
Series: Cách đọc thông số sản phẩm trên FEYANA
- Keo công nghiệp (TDS)
- Thước cặp, panme, đồng hồ so
- Collet & đầu kẹp máy mài dao
- Vòng bi & hộp số
- Máy nén khí & lò hơi
- Dầu nhớt & mỡ bôi trơn
- Động cơ điện
- Biến tần
- Dây curoa & xích
- Khớp nối, ly hợp & phanh
- Van, bơm & xi lanh thủy lực (bài này)
- Vật liệu bảo ôn & tiêu âm
- HVAC: chiller, VRV, AHU, quạt
- Máy tạo khí oxy/nitơ & máy thổi
- PLC, I/O, HMI & switch
- Băng tải & xe đẩy hàng
- Bình chữa cháy & thiết bị PCCC
- Dụng cụ mài & đánh bóng
- Hạt nhựa PP & máy nghiền
- Máy hàn sóng & hàn chọn lọc PCB
Cần FEYANA tư vấn chọn mã theo bản vẽ, điều kiện vận hành hoặc mã đang dùng: Zalo/Hotline 0988 641 591 – WhatsApp +84 988 641 591 – sales.00@feyana.com.










