Cách đọc thông số khớp nối, ly hợp và phanh: mô-men danh định, tốc độ, lỗ trục, lệch trục

khop noi chon theo mo men

Khớp nối, ly hợp và phanh đều nằm trên đường truyền mô-men từ động cơ đến máy. Bảng thông số của chúng có nhiều điểm chung: mô-men, tốc độ, kích thước trục. Mỗi nhóm cũng có những dòng riêng, như độ lệch trục cho phép của khớp nối hay điện áp cuộn dây của phanh điện từ. Bài viết giải thích cách đọc từng dòng, kèm ví dụ từ các sản phẩm Flender, Rexnord, CENTA, Tsubaki đang có trên FEYANA.

Mô-men danh định và mô-men cực đại

Đây là thông số quan trọng nhất của khớp nối:

  • Mô-men danh định (TKN, rated hoặc continuous torque): mô-men khớp nối truyền liên tục được trong suốt tuổi thọ thiết kế.
  • Mô-men cực đại (TKmax, peak torque): mô-men đỉnh chịu được trong thời gian ngắn, như lúc khởi động hay kẹt tải.

Ví dụ, khớp nối Rexnord Omega có mô-men liên tục đến 38.442 N·m và mô-men cực đại đến 96.093 N·m ở cỡ lớn nhất. Catalog thường ghi cả một dải theo cỡ: Flender ZAPEX ZW có 31 cỡ từ 1.300 đến 7.200.000 N·m, Flender N-ARPEX từ 350 đến 2.000.000 N·m. Ở cỡ nhỏ, CENTAFLEX-X CU_012459 truyền mô-men liên tục 60 N·m.

Cách chọn: tính mô-men tải T (N·m) = 9550 × P (kW) / n (vòng/phút), nhân với hệ số làm việc theo kiểu tải (đều, va đập vừa, va đập mạnh), rồi chọn cỡ có TKN lớn hơn kết quả. Sau đó kiểm tra mô-men đỉnh lúc khởi động với TKmax.

khop noi chon theo mo men

Hàng Mỹ thường ghi mô-men bằng lb-in hoặc lb-ft. Quy đổi: 1 lb-in ≈ 0,113 N·m, 1 lb-ft ≈ 1,356 N·m.

Tốc độ tối đa và nhiệt độ làm việc

Tốc độ tối đa (vòng/phút) bị giới hạn bởi lực ly tâm và độ cân bằng. Cỡ càng lớn thì tốc độ cho phép càng thấp. Ví dụ ly hợp một chiều RSCI có 35 cỡ, làm việc từ 0 đến 14.500 vòng/phút tùy cỡ. Với trục truyền dài, cấp cân bằng cũng được ghi rõ: Rexnord Addax CT cân bằng theo ISO 1940 G6.3.

Dải nhiệt độ phụ thuộc vật liệu: ZAPEX ZW làm việc từ -20 đến +80 °C, còn N-ARPEX toàn bằng thép chịu được -50 đến +280 °C. Khớp nối có phần tử cao su hoặc nhựa thường có giới hạn nhiệt thấp hơn khớp nối toàn kim loại.

Đường kính lỗ trục và kiểu lắp moay-ơ

  • Lỗ tối đa: đường kính trục lớn nhất mà moay-ơ cỡ đó gia công được, ví dụ Omega đến 229 mm, bộ giới hạn mô-men XG cho trục đến 160 mm.
  • Lỗ thô (pilot bore): moay-ơ chưa gia công, cần khoét lỗ và rãnh then theo trục thực tế.
  • Lỗ hoàn thiện: đã có lỗ và rãnh then theo kích thước ghi trên mã.
  • Bạc côn (taper bush): lắp nhanh nhiều cỡ trục, ví dụ khớp nối vấu Browning JS6 dùng bạc côn, lỗ 0,5–1,75 inch.

Hàng hệ inch phải đổi đúng: 1 inch = 25,4 mm. Trục 1-3/4 inch (44,45 mm) không lắp vừa lỗ 45 mm theo dung sai lắp chặt.

Độ lệch trục cho phép

Hai trục không bao giờ thẳng hàng tuyệt đối. Catalog ghi riêng ba giá trị: lệch song song (hướng kính, mm), lệch góc (độ) và lệch dọc trục (mm).

khop noi do lech truc
  • Phần tử Morse Morflex 602 chịu sai lệch đến 10°.
  • CENTAFLEX-KF bù lệch tâm đến 0,7 mm cho dẫn động bơm thủy lực.
  • Khớp nối răng ZAPEX bù lệch góc, song song và dọc trục; khớp nối đĩa N-ARPEX cứng xoắn, không có độ rơ.

Giá trị cho phép thường giảm khi tốc độ tăng, nên vẫn cần căn chỉnh tốt khi lắp.

Ly hợp và phanh điện từ: mô-men tĩnh, động, kiểu tác động

  • Mô-men tĩnh: mô-men giữ khi không trượt, dùng cho phanh giữ và ly hợp đóng sẵn. Mô-men động: mô-men khi đĩa đang trượt lúc đóng hoặc hãm, thường nhỏ hơn. Ly hợp đa đĩa EFK có mô-men tĩnh 110–16.000 N·m và mô-men động 100–10.000 N·m.
  • Kiểu tác động: loại cấp điện để đóng (power-on), như ly hợp và phanh Formsprag HP 0,1–28,25 N·m. Loại lò xo đóng, cấp điện để nhả (fail-safe) vẫn phanh khi mất điện, như phanh điện từ 4BZFM 63–11.000 N·m, IP67. Phanh nam châm vĩnh cửu 0,3–12,7 N·m giữ bằng nam châm và nhả khi cấp điện.
  • Điện áp cuộn dây: ghi trên nhãn, thường là điện áp một chiều (phổ biến 24 V DC). Nếu nguồn là điện xoay chiều, phải qua bộ chỉnh lưu cho đúng điện áp DC định mức. Đọc thêm công suất cuộn dây (W) để chọn nguồn và rơ le.
  • Cấp bảo vệ IP và chứng nhận: phanh 2HPB & 4HPB 80–5.000 N·m, IP67 cho ngoài khơi, cảng.
ly hop phanh doc thong so efk

Với ly hợp một chiều chống quay ngược như Tsubaki Cam Clutch BS hay FRB (đến 16.000 N·m, lỗ đến 112,70 mm), cần đọc thêm tốc độ nhấc con nêm: trục phải chạy trên tốc độ này thì con nêm mới tách, không mài mòn.

Lưu ý khi so sánh và chọn

  • So mô-men cùng loại: danh định với danh định, tĩnh với tĩnh. Không đem mô-men cực đại của hãng này so với mô-men danh định của hãng khác.
  • Luôn nhân hệ số làm việc. Tải va đập (máy nghiền, băng tải nặng) cần hệ số cao hơn bơm, quạt.
  • Kiểm tra cùng lúc bốn điều kiện: mô-men, tốc độ, lỗ trục và không gian lắp.
  • Với phanh an toàn, chọn kiểu lò xo đóng và kiểm tra thời gian đóng, nhả trong tài liệu.

FEYANA cung cấp khớp nối, ly hợp, phanh và bộ giới hạn mô-men cho nhiều ngành. Xem thêm danh mục Khớp nối và Ly hợp & Phanh. Để tính mô-men đầu ra của hộp số trước khi chọn khớp nối, xem bài cách đọc mã vòng bi và thông số hộp số.

Cần FEYANA tư vấn chọn mã theo bản vẽ, điều kiện vận hành hoặc mã đang dùng: Zalo/Hotline 0988 641 591 – WhatsApp +84 988 641 591 – sales.00@feyana.com.