Với hạt nhựa, “thông số kỹ thuật” nằm trong bảng TDS (Technical Data Sheet) của từng mác; với máy nghiền, phân tán, thông số nằm trong bảng model. Cả hai đều có những con số dễ đọc nhầm nếu không biết điều kiện đo. Bài viết giải thích các dòng thông số quan trọng nhất, kèm ví dụ các mác PP Hyosung Chemical và máy nghiền NETZSCH mà FEYANA cung cấp.
Bảng TDS hạt nhựa PP gồm những gì
Một TDS PP thường có ba nhóm: tính chất gia công (chỉ số chảy), tính chất vật lý, cơ học (tỷ trọng, mô-đun uốn, va đập), tính chất nhiệt (HDT, RTI) và phần chứng nhận. Mỗi dòng đi kèm phương pháp thử ISO hoặc ASTM; chỉ so sánh hai mác khi cùng phương pháp và điều kiện.

Chỉ số chảy MFR/MFI (g/10 phút)
MFR (Melt Flow Rate), hay MFI, là khối lượng nhựa nóng chảy chảy qua khuôn chuẩn trong 10 phút. Với PP, điều kiện chuẩn là 230 °C, tải 2,16 kg (ISO 1133 hoặc ASTM D1238). Nếu TDS ghi điều kiện khác, không được so trực tiếp.
- MFR thấp: phân tử dài, chảy chậm, độ bền nóng chảy cao, hợp ép đùn ống, tấm. Ví dụ PP-R cho ống (Hyosung cung cấp từ năm 1998 với tên R200P) và PP-B (HPPB) cho ống thoát nước.
- MFR cao: chảy nhanh, điền đầy khuôn thành mỏng với chu kỳ ngắn, như PP ép phun thành mỏng hay PP cho nắp chai HJ541CP dùng cho ép nén liên tục (CCM) và ép phun tốc độ cao.

Các khoảng trên hình là tham khảo chung trong ngành. Số chính xác luôn phải lấy từ TDS của mác cụ thể.
Homopolymer, copolymer và độ bền va đập
Dòng “loại polymer” giải thích phần lớn các con số cơ học:
- Homopolymer (PP-H): cứng, mô-đun uốn cao, nhưng giòn hơn ở nhiệt độ thấp.
- Block copolymer (BCP, PP-B): cân bằng độ cứng và va đập. BCP chịu va đập cao dùng cho xô sơn, pallet.
- Random copolymer (PP-R): trong hơn, dẻo hơn, dùng cho ống và hộp trong suốt (dòng R601 đến R1201).
Độ bền va đập ghi bằng kJ/m² theo Izod (ISO 180) hoặc Charpy (ISO 179), luôn kèm nhiệt độ thử. Nếu sản phẩm dùng trong kho lạnh, hãy xem giá trị ở -20 °C chứ không chỉ ở 23 °C. Tỷ trọng của PP khoảng 0,90 g/cm³; dòng này chủ yếu dùng để quy đổi khối lượng và kiểm tra nhựa có độn hay không.
Chịu nhiệt và chứng nhận
- HDT (ISO 75): nhiệt độ chi tiết bắt đầu võng dưới tải chuẩn, dùng để so sánh nhanh.
- RTI (UL 746B): nhiệt độ sử dụng lâu dài. Các mác HJ801RL, HJ801R, J801R, HJ800R trong PP chịu nhiệt cao đạt RTI 120 °C cho thiết bị gia dụng nhỏ.
- Tiếp xúc thực phẩm, y tế: FDA 21 CFR 177.1520, EU 10/2011; PP y tế đạt EP 3.1.6 và USP Class VI.
Đọc thông số máy nghiền bi và máy phân tán
Trong sơn, mực in, pin, dược phẩm, hạt rắn được nghiền mịn và phân tán trong chất lỏng bằng máy nghiền bi khuấy. Bảng model thường có các dòng sau:

- Thể tích buồng nghiền (L): quyết định sản lượng. Máy phòng thí nghiệm như LabStar, MiniSeries / MicroSeries hay DeltaVita® 1 dùng cho lượng mẫu rất nhỏ; máy sản xuất có buồng lớn hơn nhiều.
- Công suất (kW) và tốc độ: tốc độ trục khuấy đổi ra tốc độ đầu cánh (m/s) mới so sánh được giữa các cỡ máy; kW cho biết năng lượng đưa vào.
- Kích thước bi nghiền (mm): bi càng nhỏ, độ mịn đạt được càng cao. Đây là cách các hệ như Nano mill Zeta® RS đạt độ mịn nano.
- Độ mịn sản phẩm: ghi bằng D50, D90 (µm hoặc nm). Luôn hỏi kèm phương pháp đo.
- Chế độ vận hành: một lượt, nhiều lượt hay tuần hoàn. Hệ thống Zeta® cho tuần hoàn và đa chu trình; hệ thống Macro có làm mát mạnh, hợp sản phẩm độ nhớt trung bình đến cao như hệ UV.
Máy phân tán như NETZSCH Omega® chủ yếu tách các hạt kết tụ, không nghiền nhỏ hạt sơ cấp; vì vậy cần xác định rõ mục tiêu là phân tán hay nghiền trước khi so sánh máy.
Lưu ý khi so sánh và chọn
- So MFR chỉ khi cùng điều kiện 230 °C / 2,16 kg; so va đập chỉ khi cùng phương pháp và nhiệt độ thử.
- Chọn mác theo phương pháp gia công trước, sau đó mới tối ưu độ cứng, va đập, độ trong.
- Yêu cầu COA theo lô và TDS bản mới nhất khi đặt hàng.
- Với máy nghiền, gửi độ nhớt, hàm lượng rắn, độ mịn mục tiêu và sản lượng để nâng cỡ từ thử nghiệm lên sản xuất.
Xem thêm bài hạt nhựa PP nguyên sinh: phân loại và ứng dụng. FEYANA cung cấp các mác trong danh mục Hạt nhựa PP và máy nghiền ướt NETZSCH trong danh mục Nghiền & Phân tán.
Series: Cách đọc thông số sản phẩm trên FEYANA
- Keo công nghiệp (TDS)
- Thước cặp, panme, đồng hồ so
- Collet & đầu kẹp máy mài dao
- Vòng bi & hộp số
- Máy nén khí & lò hơi
- Dầu nhớt & mỡ bôi trơn
- Động cơ điện
- Biến tần
- Dây curoa & xích
- Khớp nối, ly hợp & phanh
- Van, bơm & xi lanh thủy lực
- Vật liệu bảo ôn & tiêu âm
- HVAC: chiller, VRV, AHU, quạt
- Máy tạo khí oxy/nitơ & máy thổi
- PLC, I/O, HMI & switch
- Băng tải & xe đẩy hàng
- Bình chữa cháy & thiết bị PCCC
- Dụng cụ mài & đánh bóng
- Hạt nhựa PP & máy nghiền (bài này)
- Máy hàn sóng & hàn chọn lọc PCB
Cần FEYANA tư vấn chọn mã theo bản vẽ, điều kiện vận hành hoặc mã đang dùng: Zalo/Hotline 0988 641 591 – WhatsApp +84 988 641 591 – sales.00@feyana.com.








