Cách đọc thông số động cơ điện: kW/HP, số cực, IE2/IE3/IE4, IP55, cấp cách điện, B3/B5/B14

dong co dien bang thong so hyosung 4kw

Khi chọn hoặc thay thế động cơ điện 3 pha, bạn sẽ gặp bảng thông số với rất nhiều cột: công suất, số cực, tốc độ, dòng điện, hiệu suất, khung, kiểu lắp. Bài này hướng dẫn đọc bảng thông số trên trang sản phẩm và catalog để so sánh và chọn động cơ, với ví dụ thật từ động cơ Hyosung, Siemens Innomotics và Bauer trên FEYANA. Nếu bạn cần đọc nhãn gắn trên vỏ động cơ đang chạy, xem bài cách đọc nhãn mác động cơ điện 3 pha.

Công suất kW và HP

Công suất ghi trong bảng là công suất cơ trên trục ở chế độ định mức, không phải điện năng tiêu thụ. Quy đổi: 1 HP ≈ 0,746 kW, nên các cỡ phổ biến thường ghi cặp 0,75 kW – 1 HP, 4 kW – 5,5 HP, 7,5 kW – 10 HP, 90 kW – 125 HP. Ví dụ động cơ Hyosung 0,75 kW – 1 HP và Hyosung 90 kW – 125 HP. Động cơ Mỹ theo NEMA thường chỉ ghi HP, như động cơ DC LEESON 0,50 HP, 90 V, 1750 RPM.

Số cực, tốc độ và mô-men

Tốc độ đồng bộ = 120 × f / số cực. Ở lưới 50 Hz: 2 cực 3000, 4 cực 1500, 6 cực 1000 vòng/phút. Tốc độ ghi trong bảng là tốc độ đầy tải, thấp hơn một chút do độ trượt. Cùng một công suất, động cơ nhiều cực quay chậm hơn nhưng cho mô-men lớn hơn, nên khung thường to hơn.

dong co dien bang thong so hyosung 4kw

Trên trang động cơ Hyosung 4 kW, ba phiên bản có tốc độ 2.905 / 1.440 / 980 vòng/phút, khung 112M / 112M / 132M. Mô-men định mức tính theo T = 9550 × P / n: bản 4 cực khoảng 26,5 N·m, bản 6 cực khoảng 39 N·m. Bơm, quạt ly tâm thường dùng 2 hoặc 4 cực; băng tải, máy trộn dùng 4 hoặc 6 cực kết hợp hộp giảm tốc.

Điện áp, tần số và dòng điện

Động cơ Hyosung trên FEYANA ghi điện áp 380–415 V và dòng toàn tải ở 380 V, ví dụ 8,9 A với bản 4 kW 4 cực, 16,6 A với bản 7,5 kW 4 cực, 43,4 A với bản 22 kW 4 cực. Dòng định mức là căn cứ chọn aptomat, rơ-le nhiệt, tiết diện cáp và chọn biến tần (dòng ra của biến tần phải không nhỏ hơn dòng động cơ). Động cơ ghi 50 Hz khi chạy lưới 60 Hz sẽ quay nhanh hơn khoảng 20% và các thông số thay đổi, cần hỏi lại nhà sản xuất.

Hiệu suất và cấp IE2, IE3, IE4

Cấp hiệu suất theo IEC 60034-30-1 đặt ngưỡng hiệu suất tối thiểu theo công suất và số cực: IE1 tiêu chuẩn, IE2 cao, IE3 cao cấp, IE4 siêu cao cấp, IE5 cao hơn nữa. Muốn biết một động cơ đạt cấp nào, hãy lấy hiệu suất η ở đầy tải trong bảng và đối chiếu ngưỡng cùng công suất, cùng số cực.

dong co dien nguong hieu suat ie

Ví dụ động cơ Hyosung 4 kW 4 cực có η 86,6%, bằng ngưỡng IE2 của cỡ này; ngưỡng IE3 là 88,6% và IE4 là 91,1%. Khác biệt vài phần trăm nghe nhỏ nhưng với động cơ chạy 6.000 giờ/năm, mỗi kW tổn hao giảm được là hàng nghìn kWh. Với yêu cầu tiết kiệm năng lượng cao hơn, FEYANA có động cơ hộp số IE3 Premium, động cơ giảm tốc đồng bộ IE4-PM và động cơ nam châm vĩnh cửu Siemens Innomotics PM đạt lớp IE5. Luôn xác nhận cấp IE ghi trên nhãn của đúng mã đặt hàng.

Cấp bảo vệ IP và cấp cách điện

  • IP (IEC 60034-5): chữ số đầu là chống bụi, chữ số sau là chống nước. IP55 chống bụi và tia nước, phù hợp đa số nhà xưởng. Siemens Innomotics GP vỏ nhôm có cấp bảo vệ tới IP66 và hệ sơn C4 cho môi trường ẩm; Innomotics SD vỏ gang cho môi trường khắc nghiệt.
  • Cấp cách điện: F cho phép cuộn dây tới 155 °C, H tới 180 °C. Nhiều động cơ cách điện cấp F nhưng thiết kế độ tăng nhiệt cấp B để dự phòng, kéo dài tuổi thọ, nhất là khi chạy biến tần.
  • Kiểu làm mát: TEFC (kín, quạt làm mát ở đuôi) là kiểu phổ biến, như ký hiệu trên động cơ LEESON.

Cỡ khung và kiểu lắp B3, B5, B14

Cỡ khung IEC như 112M, 132S, 280M: số là chiều cao tâm trục tính bằng mm, chữ S/M/L là chiều dài thân. Cùng khung thì kích thước lắp đặt, đường kính trục tương đương nhau giữa các hãng, nên đây là thông số quan trọng khi thay thế.

dong co dien kieu lap b3 b5 b14

Kiểu lắp theo IEC 60034-7: B3 chân đế, B5 mặt bích lớn có lỗ xuyên, B14 mặt bích nhỏ có lỗ ren, B35 chân đế kết hợp mặt bích. Khi hỏi giá, hãy nêu kiểu lắp cùng công suất và số cực.

Lưu ý khi so sánh và chọn động cơ

  • So hiệu suất, dòng điện ở cùng điện áp và cùng số cực.
  • Công suất động cơ nên lớn hơn công suất tải yêu cầu một khoảng dự phòng hợp lý; chạy quá non tải làm hiệu suất và hệ số công suất giảm.
  • Khi thay thế, khớp đủ: công suất, số cực, điện áp, khung, kiểu lắp, đường kính trục.
  • Nếu chạy biến tần, kiểm tra cấp cách điện và khả năng làm mát ở tốc độ thấp.

Xem toàn bộ danh mục động cơ điện và động cơ giảm tốc. FEYANA cung cấp động cơ Hyosung 0,75–90 kW đủ 2, 4, 6 cực cùng các dòng Siemens Innomotics, hỗ trợ chọn mã theo tải và mã đang dùng.

Cần FEYANA tư vấn chọn mã theo bản vẽ, điều kiện vận hành hoặc mã đang dùng: Zalo/Hotline 0988 641 591 – WhatsApp +84 988 641 591 – sales.00@feyana.com.