Mã vòng bi và bảng thông số hộp số trông khá khó hiểu, nhưng đều theo quy tắc chung. Đọc được mã giúp bạn tìm đúng vòng bi thay thế, còn đọc được tỉ số truyền và mô-men giúp chọn hộp số đủ khỏe cho tải. Bài viết dùng các sản phẩm thật trên FEYANA làm ví dụ.
Cấu trúc mã vòng bi
Phần lớn vòng bi dùng hệ mã theo ISO: loại ổ + loạt kích thước + mã lỗ, sau đó là hậu tố của nhà sản xuất.

- Chữ số đầu là loại ổ: 2 tang trống, 3 côn, 6 bi rãnh sâu, 7 bi tiếp xúc góc, N đũa trụ.
- Loạt kích thước (1–2 chữ số): cho biết ổ dày hay mỏng, to hay nhỏ so với cùng cỡ lỗ.
- Mã lỗ (2 số cuối): từ 04 trở lên, đường kính lỗ = mã × 5 mm.
Ví dụ giải mã ba vòng bi trên FEYANA
| Mã | Giải nghĩa |
|---|---|
| 24130 CA C3 W33 | Vòng bi tang trống (2), loạt 41, lỗ 30 × 5 = 150 mm; CA là thiết kế và vòng cách theo hãng; C3 khe hở hướng kính lớn hơn bình thường; W33 có rãnh và 3 lỗ bôi trơn ở vòng ngoài. |
| 7209 BM | Vòng bi tiếp xúc góc (7), loạt 2, lỗ 09 × 5 = 45 mm; B góc tiếp xúc 40°; M vòng cách bằng đồng gia công. |
| 32034 X | Vòng bi côn (3), loạt 20, lỗ 34 × 5 = 170 mm; X kích thước bao theo chuẩn ISO mới. |
Hậu tố có thể khác nhau giữa các hãng. Khi thay vòng bi tương đương, hãy gửi mã đầy đủ (kể cả hậu tố) để FEYANA đối chiếu catalog.
Kích thước d × D × B

Ba kích thước cơ bản là đường kính lỗ d, đường kính ngoài D và chiều rộng B (với ổ côn ghi là T). Nếu mã vòng bi cũ đã mờ, đo ba kích thước này cùng loại ổ là có thể tra mã thay thế. Bảng thông số thường có thêm tải trọng động C, tải trọng tĩnh C0 và tốc độ giới hạn để tính tuổi thọ.
Thông số hộp số: tỉ số truyền, tốc độ và mô-men đầu ra

- Tỉ số truyền i: tốc độ vào chia tốc độ ra. Hộp số i = 20 giảm tốc 20 lần.
- Tốc độ ra n2 = n1 / i.
- Mô-men ra T2 (N·m) ≈ 9550 × P (kW) / n2 (vòng/phút) × hiệu suất. Tốc độ càng thấp thì mô-men càng lớn.
- Hệ số làm việc (service factor): hệ số an toàn theo kiểu tải (đều, va đập vừa, va đập mạnh) và số giờ chạy mỗi ngày. Mô-men tải × hệ số này phải nhỏ hơn mô-men định mức trong catalog.
- Kiểu lắp (chân đế, mặt bích, trục rỗng) và vị trí lắp ảnh hưởng lượng dầu bôi trơn.
Ví dụ: động cơ 4 kW chạy 1450 vòng/phút qua hộp số i = 20 cho trục ra khoảng 72,5 vòng/phút và mô-men khoảng 500 N·m (hiệu suất 95%). Với hộp số công nghiệp như động cơ hộp số Siemens Innomotics SG hay hộp số hành tinh Liebherr PEG, hãy đối chiếu mô-men định mức trong bảng model với kết quả tính có nhân hệ số làm việc.
Xem thêm danh mục vòng bi, bạc đạn và hộp số. Để khóa ren và cố định vòng bi trên trục, xem bài cách đọc thông số keo công nghiệp.
Series: Cách đọc thông số sản phẩm trên FEYANA
- Keo công nghiệp (TDS)
- Thước cặp, panme, đồng hồ so
- Collet & đầu kẹp máy mài dao
- Vòng bi & hộp số (bài này)
- Máy nén khí & lò hơi
- Dầu nhớt & mỡ bôi trơn
- Động cơ điện
- Biến tần
- Dây curoa & xích
- Khớp nối, ly hợp & phanh
- Van, bơm & xi lanh thủy lực
- Vật liệu bảo ôn & tiêu âm
- HVAC: chiller, VRV, AHU, quạt
- Máy tạo khí oxy/nitơ & máy thổi
- PLC, I/O, HMI & switch
- Băng tải & xe đẩy hàng
- Bình chữa cháy & thiết bị PCCC
- Dụng cụ mài & đánh bóng
- Hạt nhựa PP & máy nghiền
- Máy hàn sóng & hàn chọn lọc PCB
Cần FEYANA tư vấn chọn mã theo bản vẽ, điều kiện vận hành hoặc mã đang dùng: Zalo/Hotline 0988 641 591 – WhatsApp +84 988 641 591 – sales.00@feyana.com.






