Máy tạo khí oxy, máy tạo khí nitơ PSA và máy thổi khí đều có bảng model với các thông số độ tinh khiết, lưu lượng, áp suất và công suất. Nếu đọc sai đơn vị hoặc sai điều kiện đo, máy có thể chọn quá nhỏ hoặc quá lớn. Bài viết giải thích từng thông số, lấy ví dụ từ các dòng máy FEYANA đang cung cấp.
Độ tinh khiết (%): mỗi “số 9” đổi giá rất khác
Độ tinh khiết nitơ thường được tính bằng 100% trừ lượng oxy còn dư. Trong cách tính này, argon có sẵn trong không khí được tính chung vào nitơ. Như vậy 99,9% tương ứng oxy dư 0,1% (1.000 ppm), còn 99,99% tương ứng 100 ppm. Mỗi “số 9” thêm vào làm oxy dư giảm 10 lần, đồng thời máy phải lớn hơn và tiêu tốn nhiều khí nén hơn cho cùng một lưu lượng.

Ví dụ máy tạo khí nitơ ITN có ba cấp tinh khiết 99%, 99,9% và 99,99%, lưu lượng 1–8 NL/phút, áp suất ra 0,2–0,25 MPa. Cùng một máy, chọn cấp tinh khiết cao hơn thì lưu lượng nitơ nhận được sẽ thấp hơn. Vì vậy cần chọn độ tinh khiết theo đúng yêu cầu công nghệ: đóng gói thực phẩm thường cần 99–99,9%, hàn linh kiện điện tử có thể cần 99,99% trở lên.
Oxy từ máy PSA thường ghi nồng độ 90%. Phần còn lại chủ yếu là argon và nitơ, vì vật liệu hấp phụ zeolite không tách được argon khỏi oxy. Các dòng ICX, ITAC, ITOK và IOHP đều ghi oxy 90%.
Lưu lượng: NL/phút, Nm³/h và Sm³/h
Chữ N (normal) nghĩa là thể tích khí đã quy về điều kiện chuẩn 0 °C, 1 atm. S (standard) cũng là thể tích quy chuẩn, nhưng mỗi hãng có thể dùng nhiệt độ chuẩn khác nhau (15 °C hoặc 20 °C). Cách đổi: Nm³/h = NL/phút × 0,06.

Ví dụ ITAC21-O2HP cho 35 NL/phút, tức 2,1 Nm³/h. ITAC60-O2HP cho 100 NL/phút, tức 6,0 Nm³/h, dùng máy nén 11 kW. Dòng IOHP lớn hơn, đạt 5–15 Nm³/h với máy nén 7,5–22 kW. Dòng ITOZ ghép máy chính với máy mở rộng để đạt 4,5–120 m³/h. Khi tính lưu lượng cần mua, hãy cộng lưu lượng của tất cả các điểm dùng, thêm dự phòng cho giờ cao điểm.
Áp suất ra, khí nguyên liệu và điểm sương
- Áp suất ra (MPa): 0,1 MPa = 1 bar. Máy oxy ITAC/ITOK cho áp suất ra 0,2 MPa, IOHP cho 0,3 MPa. Nếu thiết bị dùng khí cần áp suất cao hơn, phải thêm máy tăng áp.
- Áp suất và lưu lượng khí nguyên liệu: máy nitơ công nghiệp dùng khí nén từ máy nén riêng. Bảng model ILHP ghi lưu lượng nitơ ở áp suất khí cấp 0,69 (0,83) MPa và có cột “lượng khí nguyên liệu”. Đây là con số dùng để chọn máy nén khí, xem bài cách đọc thông số máy nén khí. Các dòng nhỏ như ITN, ITNH và ITAC đã tích hợp máy nén không dầu.
- Điểm sương cho biết khí còn ẩm tới mức nào: điểm sương càng thấp, khí càng khô. Khí nén cấp vào máy PSA phải được sấy và lọc dầu để vật liệu hấp phụ không bị hỏng. Nếu ứng dụng có yêu cầu độ ẩm (điện tử, cắt laser, bảo quản), hãy hỏi điểm sương của khí thành phẩm và áp suất tại đó điểm sương được đo.
- Công suất và nguồn điện: ITOK dùng điện một pha AC100–240 V, ITAC dùng điện ba pha. Chia công suất máy nén cho lưu lượng sẽ được mức điện tiêu thụ cho mỗi Nm³ khí.
Máy thổi khí: lưu lượng, áp suất và công suất
Máy thổi khí cấp lượng khí lớn ở áp suất thấp, thường đo bằng mbar hoặc kPa, khác với máy nén khí làm việc ở 7–10 bar. Catalog Mỹ ghi lưu lượng bằng scfm và áp suất bằng psig. Máy thổi ly tâm một cấp TCB có lưu lượng 1.000–9.500 scfm (khoảng 1.700–16.100 m³/h), áp suất tới 14 psig (≈ 97 kPa). TCH có lưu lượng 5.000–30.000 scfm, áp suất tới 35 psig (≈ 2,4 bar). Máy thổi ly tâm đa tầng tăng áp suất bằng cách ghép 1–10 tầng cánh.

Với bể sục khí xử lý nước thải, áp suất cần thiết gần bằng cột nước phía trên đĩa phân phối khí (1 m nước ≈ 9,81 kPa) cộng tổn thất qua đĩa, ống và van. Công suất trục có thể ước tính bằng P (kW) ≈ Q (m³/s) × Δp (kPa) / hiệu suất. Chọn áp suất dư cao sẽ làm tăng điện năng trong suốt thời gian vận hành. Chọn thiếu áp suất thì khí không ra được ở các đĩa phân phối đặt sâu.
Lưu ý khi so sánh và chọn máy
- So lưu lượng sau khi đổi về cùng đơn vị Nm³/h và cùng độ tinh khiết.
- Kiểm tra áp suất ra so với áp suất cần tại điểm dùng, và áp suất khí nguyên liệu có sẵn.
- Với máy thổi khí, so lưu lượng tại áp suất vận hành thực tế, không chỉ so lưu lượng tối đa.
- Tính chi phí điện theo kW cho mỗi Nm³ khí, không chỉ so giá mua máy.
FEYANA cung cấp máy tạo khí oxy và nitơ từ loại để bàn đến công nghiệp, cùng máy thổi khí công nghiệp cho xử lý nước thải và cấp khí quy trình. Xem thêm bài máy tạo khí nitơ PSA: nguyên lý và cách chọn.
Series: Cách đọc thông số sản phẩm trên FEYANA
- Keo công nghiệp (TDS)
- Thước cặp, panme, đồng hồ so
- Collet & đầu kẹp máy mài dao
- Vòng bi & hộp số
- Máy nén khí & lò hơi
- Dầu nhớt & mỡ bôi trơn
- Động cơ điện
- Biến tần
- Dây curoa & xích
- Khớp nối, ly hợp & phanh
- Van, bơm & xi lanh thủy lực
- Vật liệu bảo ôn & tiêu âm
- HVAC: chiller, VRV, AHU, quạt
- Máy tạo khí oxy/nitơ & máy thổi (bài này)
- PLC, I/O, HMI & switch
- Băng tải & xe đẩy hàng
- Bình chữa cháy & thiết bị PCCC
- Dụng cụ mài & đánh bóng
- Hạt nhựa PP & máy nghiền
- Máy hàn sóng & hàn chọn lọc PCB
Cần FEYANA tư vấn chọn mã theo bản vẽ, điều kiện vận hành hoặc mã đang dùng: Zalo/Hotline 0988 641 591 – WhatsApp +84 988 641 591 – sales.00@feyana.com.










