Cách đọc thông số thiết bị HVAC: chiller, VRV/VRF, AHU và quạt công nghiệp

hvac cop iplv chiller

Chiller, dàn nóng VRV/VRF, AHU và quạt công nghiệp được chào hàng bằng nhiều đơn vị khác nhau: RT, kW, BTU/h, HP, COP, EER, IPLV, m³/h, Pa, dB(A). Bài viết này giải thích ý nghĩa của từng thông số và cách đổi đơn vị để so sánh các thiết bị với nhau, lấy ví dụ từ các thiết bị HVAC FEYANA đang cung cấp.

Công suất lạnh: RT, kW và BTU/h

Công suất lạnh (cooling capacity) là lượng nhiệt thiết bị lấy đi trong một giờ. Ba đơn vị thường gặp là:

  • RT (tấn lạnh, TR): 1 RT = 12.000 BTU/h ≈ 3,517 kW. Đơn vị này hay dùng cho chiller.
  • kW: đơn vị SI, dùng trong catalog châu Âu và Nhật. Lưu ý phân biệt kW lạnh với kW điện tiêu thụ.
  • BTU/h: hay dùng cho máy lạnh và dàn lạnh. Máy 9.000 BTU/h ≈ 2,6 kW lạnh.
hvac doi don vi rt kw btu

Ví dụ, dải công suất của chiller trục vít FEYANA được ghi là 50–500 tấn, tức khoảng 176–1.758 kW lạnh. Dải của chiller giải nhiệt gió PENSUM được ghi trực tiếp là 50–400 kW. Với VRV/VRF, catalog thường ghi cấp công suất theo HP, ví dụ dàn nóng LG MULTI V i tới 26 HP. HP ở đây là cấp model danh định của hãng, không đổi được trực tiếp sang kW lạnh, nên khi tính toán vẫn phải đọc cột kW lạnh/kW sưởi trong bảng thông số.

Công suất lạnh luôn đi kèm điều kiện định mức, gồm nhiệt độ nước lạnh vào/ra, nhiệt độ nước giải nhiệt hoặc nhiệt độ không khí ngoài trời. Khi nhiệt độ ngoài trời cao hơn điều kiện định mức, công suất thực tế của chiller giải nhiệt gió sẽ giảm.

Hiệu suất năng lượng: COP, EER, IPLV

  • COP = kW lạnh / kW điện ở đầy tải. COP 5,5 nghĩa là mỗi 1 kW điện cho 5,5 kW lạnh.
  • EER: trong catalog kiểu Mỹ, EER có đơn vị BTU/h trên W, nên COP = EER / 3,412. Ví dụ chiller giải nhiệt gió Ascend ACR ghi hiệu suất đầy tải EER 11,7, tương đương COP khoảng 3,4. Một số catalog châu Âu lại ghi EER bằng W/W, khi đó EER chính là COP. Vì vậy phải xem đơn vị trước khi so.
  • IPLV / NPLV: hiệu suất trung bình có trọng số ở các mức tải 100–75–50–25% (theo AHRI 550/590). Chiller vận hành phần lớn thời gian ở tải từng phần, nên IPLV phản ánh chi phí điện cả năm sát hơn COP đầy tải.
hvac cop iplv chiller

Theo mô tả sản phẩm, chiller trục vít FEYANA đạt tới COP 5,5 / IPLV 9,0, chiller ly tâm tới COP 6,2 / IPLV 10 và chiller ổ bi từ tới COP 7,2 / IPLV 12. Chiller giải nhiệt gió ghi COP tới 2,9, nhưng không thể so trực tiếp con số này với chiller giải nhiệt nước. COP của chiller gió đã tính điện của quạt dàn ngưng. COP của chiller nước thì chưa tính tháp giải nhiệt và bơm nước giải nhiệt.

Môi chất lạnh và GWP

Dòng môi chất lạnh cho biết loại gas trong máy và mức độ ảnh hưởng tới khí hậu, đo bằng chỉ số GWP. Các chiller FEYANA nêu trên dùng R-134a. PENSUM dùng R-454B với GWP 466. Dòng XStream RTWF/RTHF có tùy chọn R1234ze với GWP gần bằng 0 (<1), bên cạnh R513A và R134a. Môi chất ảnh hưởng tới quy định áp dụng, tới gas nạp bổ sung khi bảo trì và tới công suất của máy, nên phải đọc kèm model.

Lưu lượng gió và cột áp: AHU, dàn lạnh nối ống gió, quạt

  • Lưu lượng gió có thể ghi bằng m³/h, m³/s, L/s hoặc CFM, với 1 m³/s = 3.600 m³/h = 1.000 L/s và 1 CFM ≈ 1,7 m³/h. Ví dụ bộ xử lý không khí AHU có dải 1.000–55.000 m³/h.
  • Cột áp (Pa): áp suất quạt tạo ra để thắng tổn thất của ống gió, lọc, coil và miệng gió. Dàn lạnh nối ống gió ghi áp suất tĩnh ngoài (ESP). Ví dụ dàn FXMQ-PAVE chỉnh được ESP từ 30 đến 200 Pa. Nếu ESP nhỏ hơn tổn thất của hệ ống gió, lượng gió thực tế sẽ thiếu.
  • Đường đặc tính quạt: lưu lượng phải đọc tại cột áp của hệ thống. Ví dụ quạt ly tâm CAL ATEX/EX có lưu lượng 1.100–75.600 m³/h và áp suất tới 8.500 Pa, nhưng một model không đạt đồng thời cả hai giá trị lớn nhất.
hvac thong so quat plug fan hec af 450 33

Với quạt Plug Fan EC HEC-AF-450-33, con số 9.283 m³/h là lưu lượng tối đa. Còn công suất điện đầu vào 0,5–3,5 kW thay đổi theo tốc độ. Theo định luật quạt, lưu lượng tỷ lệ với tốc độ, cột áp tỷ lệ với bình phương tốc độ và công suất tỷ lệ gần với lập phương tốc độ. Vì vậy, giảm tốc độ quạt 20% có thể giảm khoảng một nửa điện năng.

Độ ồn dB(A), cấp bảo vệ và kích thước lắp đặt

  • Độ ồn dB(A): cần phân biệt mức công suất âm (Lw) với mức áp suất âm (Lp, đo ở khoảng cách 1 m hoặc 10 m). Ví dụ chiller ổ bi từ FEYANA ghi độ ồn dưới 75 dB. Khi so sánh hai thiết bị, các con số phải cùng loại và cùng khoảng cách đo. Cứ tăng 3 dB là năng lượng âm tăng gấp đôi.
  • Cấp bảo vệ IP và dải nhiệt độ: quạt HEC-AF đạt IP54 và làm việc ở -20 đến +50 °C. MULTI V i vận hành ở nhiệt độ ngoài trời -30 đến 52 °C.
  • Kích thước lắp đặt: dàn FXDQ-SPV1 cao 200 mm, cần khoảng trần tối thiểu 240 mm.

Lưu ý khi so sánh và chọn thiết bị

  • Đổi công suất lạnh về cùng một đơn vị (kW hoặc RT) và kiểm tra điều kiện định mức.
  • So COP/EER cùng đơn vị, cùng kiểu giải nhiệt. Với chiller vận hành quanh năm, ưu tiên xem IPLV.
  • Đọc lưu lượng gió tại cột áp thực của hệ thống, không chỉ đọc lưu lượng tối đa.
  • So độ ồn cùng loại (Lw hoặc Lp) và cùng khoảng cách đo.

FEYANA cung cấp thiết bị hệ thống HVAC, gồm chiller, VRV/VRF, AHU, FCU và quạt công nghiệp. Xem thêm bài ký hiệu và viết tắt trong HVAC và hệ thống HVAC là gì.

Cần FEYANA tư vấn chọn mã theo bản vẽ, điều kiện vận hành hoặc mã đang dùng: Zalo/Hotline 0988 641 591 – WhatsApp +84 988 641 591 – sales.00@feyana.com.