Cách đọc thông số băng tải VarioFlow plus và xe đẩy hàng: xích, tốc độ, tải trọng, bánh xe

bang tai varioflow cau tao thong so

Băng tải xích nhựa và xe đẩy hàng là hai cách vận chuyển vật liệu phổ biến nhất trong xưởng: băng tải cho dòng sản phẩm liên tục giữa các trạm, xe đẩy cho các chuyến hàng rời. Bài viết hướng dẫn đọc thông số hệ băng tải mô-đun VarioFlow plus của Bosch Rexroth và các dòng xe đẩy FEY mà FEYANA cung cấp, để bạn cấu hình đúng tuyến băng tải và chọn xe vừa tải, vừa lối đi.

Hệ vật liệu AL, STS và ESD

Linh kiện VarioFlow plus được chia theo hệ, ký hiệu ngay trong tên sản phẩm:

  • AL (nhôm): khung nhôm nhẹ, linh hoạt, lựa chọn phổ biến cho lắp ráp, điện tử, đóng gói – ví dụ profile đoạn AL.
  • STS (thép không gỉ): kết cấu inox chịu rửa, chống ăn mòn cho thực phẩm, đồ uống, dược, mỹ phẩm – ví dụ các đoạn STS.
  • ESD (chống tĩnh điện): chi tiết dẫn điện để xả tĩnh điện an toàn khi sản xuất linh kiện, bo mạch – ví dụ xích băng tải ESD.

Đừng trộn chi tiết khác hệ nếu không có bộ chuyển đổi: hệ ESD chỉ chống tĩnh điện khi toàn bộ đường dẫn điện (xích, ray trượt, profile, chân) đều đúng chuẩn ESD.

Cấu tạo tuyến băng tải và thông số từng cụm

bang tai varioflow cau tao thong so

Một tuyến băng tải gồm cụm truyền động, các đoạn profile thẳng có ray trượt, xích, đường cong, đầu hồi và bộ chân. Khi đọc catalog hoặc gửi yêu cầu cấu hình, cần các thông số sau:

  • Bề rộng xích/băng: chọn theo đáy sản phẩm hoặc pallet; cùng một bề rộng phải đồng bộ cho xích, profile, đường cong và cụm truyền động.
  • Chiều dài tuyến: tổng chiều dài các đoạn thẳng và cong, quyết định chiều dài xích và lực kéo trên cụm truyền động.
  • Bán kính cong: đường cong AL có loại cong ngang và cong đứng; bánh xe cong ESD cho phép đổi hướng ít ma sát với bán kính rất nhỏ, tiết kiệm mặt bằng.
  • Chiều cao băng tải: đặt theo trạm thao tác, do bộ chân AL quyết định; băng tải cũng có thể treo trần.

Loại xích và ký hiệu D11, D20, D35

Tên xích cho biết cách xích “giữ” sản phẩm. Ký hiệu D đi kèm số là đường kính con lăn tính bằng mm, ví dụ xích vấu con lăn D20 mang con lăn đường kính 20 mm.

Loại xíchDùng khi
Xích phẳngChở sản phẩm trực tiếp hoặc qua pallet phôi trên tuyến ngang
Xích ma sát tĩnhĐoạn lên dốc, xuống dốc; số mắt có lớp ma sát chọn theo nhu cầu
Xích con lăn tích lũy D11Cho sản phẩm dồn hàng (tích lũy) mà xích vẫn chạy, giảm trầy xước
Con lăn vấu D35Sản phẩm khối lớn trên đoạn dốc
Xích kẹpKẹp sản phẩm để nâng hạ giữa hai độ cao
Xích nhungBề mặt nhạy cảm: bóng, trong suốt, có mã vạch, in nổi

Tốc độ m/phút, năng suất và tải trọng

Tốc độ băng tải ghi bằng m/phút. Năng suất bằng tốc độ chia cho bước sản phẩm (khoảng cách tâm hai sản phẩm liền kề). Nếu dây chuyền chạy nhiều mã sản phẩm, chọn cụm truyền động có biến tần (FU) để chỉnh tốc độ theo từng mã.

bang tai toc do nang suat

Về tải trọng, cần phân biệt tải trên mỗi mét băng tải, tổng tải trên tuyến và trường hợp tích lũy (sản phẩm bị cổng dừng chặn, xích vẫn trượt bên dưới). Tích lũy làm tăng ma sát và lực kéo xích, nên phải khai báo khi cấu hình. Bộ truyền động có thể lắp khớp nối an toàn để ngắt khi quá tải, bảo vệ xích, động cơ và sản phẩm.

Băng tải kẹp nêm và hệ pallet phôi

Bộ chỉnh bề rộng băng tải kẹp nêm ghi dải bề rộng sản phẩm 0–410 mm: đây là dải bề rộng sản phẩm mà hai tuyến xích kẹp được khi đổi định dạng. Với hệ pallet, pallet phôi VarioFlow có mặt trên phẳng để lắp đồ gá, còn bộ định vị PE-VF/C nâng pallet khoảng 1 mm khỏi mặt vận chuyển để giải tải cho xích và định vị chính xác tại trạm.

Thông số xe đẩy hàng

xe day hang doc thong so
  • Tải trọng: xe đa năng ghi hai mức. FEY HS-1012 chở 250 kg khi dựng 2 bánh và 350 kg khi nằm 4 bánh; FEY HS-1039 là 300 kg / 450 kg. Luôn lấy mức thấp hơn nếu xe dùng ở cả hai kiểu.
  • Kích thước tổng thể và khi gấp: xe sàn FEY PT-0165 tải 600 kg, kích thước 1050 × 625 × 735 mm, gấp gọn chỉ còn cao 150 mm; PT-0164 tải 400 kg, 900 × 590 × 735 mm.
  • Mặt đỡ hàng (bàn xúc): xe đẩy thiết bị FEY AP-0035 có mặt đỡ D130 × W610 mm, tải 250 kg – mặt rộng để đỡ thùng máy, tủ.
  • Bánh xe: bánh hơi 10″ của FEY HS-1025 êm trên nền gồ ghề; bánh không xẹp (flat-free) 10″ của xe đẩy bình trụ HS-1034 không lo thủng; bánh xoay 5″ hợp sàn phẳng trong kho.
  • Vật liệu và trọng lượng tịnh: HS-1031 bằng nhôm chỉ nặng 6,35 kg; AP-0033 bằng thép nặng 28,5 kg nhưng chở được 400 kg khi dùng 4 bánh.

Lưu ý khi so sánh và chọn

  • Băng tải: gửi layout tuyến (chiều dài, đường cong, độ cao), kích thước – khối lượng sản phẩm, năng suất cần đạt và môi trường (khô, rửa nước, ESD) để cấu hình đúng hệ.
  • Dùng cùng một hệ và cùng bề rộng cho toàn tuyến; ghi rõ khi nào sản phẩm tích lũy trên băng.
  • Xe đẩy: chọn tải trọng định mức lớn hơn hàng thực tế, tính cả cách hàng phân bố trên mặt đỡ; kiểm tra lối đi, cửa, thang máy theo kích thước tổng thể.
  • Chọn bánh theo nền: nền gồ ghề, ngoài trời dùng bánh hơi hoặc không xẹp cỡ lớn; sàn phẳng dùng bánh xoay cỡ nhỏ để quay đầu dễ.

Xem thêm danh mục băng tải và thiết bị vận chuyển vật liệu, hệ thống nhôm VarioFlow plus và xe đẩy hàng trên FEYANA.

Cần FEYANA tư vấn chọn mã theo bản vẽ, điều kiện vận hành hoặc mã đang dùng: Zalo/Hotline 0988 641 591 – WhatsApp +84 988 641 591 – sales.00@feyana.com.