Cách đọc thông số dầu nhớt và mỡ bôi trơn: ISO VG, chỉ số độ nhớt, điểm chớp cháy, NLGI

dau nhot doc bang thong so hyrando se

Bảng thông số kỹ thuật của dầu công nghiệp thường có một dãy số giống nhau: cấp ISO VG, độ nhớt ở 40 °C và 100 °C, chỉ số độ nhớt, điểm chớp cháy, điểm đông đặc. Với mỡ thì có thêm cấp NLGI, chất làm đặc và độ nhớt dầu gốc. Hiểu đúng các con số này giúp bạn chọn đúng dầu cho bơm thủy lực, hộp số, máy nén khí hay máy CNC, và biết khi nào được thay mã tương đương. Bài viết giải thích từng thông số, lấy ví dụ từ các sản phẩm ENEOS, CPC, Schaeffler ARCANOL, ROCOL và Kema mà FEYANA đang cung cấp.

Cấp độ nhớt ISO VG

ISO VG (Viscosity Grade, theo ISO 3448) là con số đầu tiên cần đọc. Số VG bằng độ nhớt động học trung bình của dầu ở 40 °C, đơn vị mm²/s (cSt), và cho phép lệch ±10%. Ví dụ dầu VG 46 phải có độ nhớt từ 41,4 đến 50,6 mm²/s ở 40 °C. Tên sản phẩm thường gắn luôn cấp VG: CPC Super 46AWS là dầu thủy lực VG 46, VIS 32 là dầu máy nén trục vít VG 32, Supragear MPL 460 là dầu bánh răng VG 460.

dau nhot thang iso vg

Cấp VG chọn theo khuyến cáo của nhà sản xuất máy. Dầu quá loãng thì màng dầu mỏng, chi tiết mòn nhanh; dầu quá đặc thì tốn điện, bơm hút khó và dầu chậm tới điểm bôi trơn khi khởi động lạnh. Lưu ý: cấp SAE (ví dụ dầu cầu GEAR HD 90) là hệ phân cấp khác cho xe, không đổi trực tiếp sang ISO VG.

Độ nhớt ở 40 °C, 100 °C và chỉ số độ nhớt VI

Bảng thông số ghi độ nhớt đo thực tế ở hai nhiệt độ. Từ hai giá trị này tính ra chỉ số độ nhớt (VI): VI càng cao thì độ nhớt càng ít thay đổi theo nhiệt độ, tức dầu ít loãng khi máy nóng và ít đặc khi trời lạnh.

dau nhot doc bang thong so hyrando se

Ví dụ hai dầu cùng VG 46 của ENEOS: Super Hyrando SE 46 có độ nhớt 46,0 mm²/s ở 40 °C, 7,5 mm²/s ở 100 °C, VI 129. Super Mulpus DX 46 có 46,5 và 6,9 mm²/s, VI 104. Cùng cấp VG nhưng dầu thủy lực tiết kiệm năng lượng giữ độ nhớt tốt hơn khi nóng. Dầu bánh răng ENEOS Bonnoc TS 220 có 223 mm²/s ở 40 °C, VI 97, là mức thường gặp của dầu khoáng.

Điểm chớp cháy, điểm đông đặc và tỉ trọng

  • Điểm chớp cháy (°C): nhiệt độ mà hơi dầu bắt lửa khi gặp ngọn lửa. COC là phương pháp cốc hở Cleveland; nhớ so cùng phương pháp đo. Super Hyrando SE 46 có điểm chớp cháy COC 260 °C, Bonnoc TS 320 là 272 °C. Đây là chỉ tiêu an toàn, không phải nhiệt độ làm việc cho phép.
  • Điểm đông đặc (°C): dưới nhiệt độ này dầu gần như không chảy. Super Hyrando SE 46 là -30 °C, Bonnoc TS là -12,5 °C. Thông số này quan trọng với kho lạnh và máy đặt ngoài trời.
  • Tỉ trọng ở 15 °C: dùng quy đổi lít sang kg, ví dụ 0,848 với Super Hyrando SE 46.

Đọc theo từng nhóm dầu

Dầu thủy lực. Ngoài cấp VG, hãy xem ký hiệu loại theo ISO 6743-4: HM là dầu chống mài mòn thông dụng (Rubric HM 32), HV có VI cao cho máy chạy ngoài trời hoặc biến thiên nhiệt lớn (Rubric HV 68), HFC là dầu khó cháy gốc nước – glycol (Rubric HFC 46). Chữ AW trong CPC 32AWS nghĩa là có phụ gia chống mài mòn.

Dầu bánh răng công nghiệp. Thường từ VG 150 đến 460, có phụ gia chịu cực áp (EP). Hộp số càng chậm và tải càng nặng thì VG càng cao. Dầu xe chuẩn API GL-5 như GEAR HD 90 không dùng cho hộp giảm tốc có chi tiết bằng đồng.

Dầu máy nén khí. Đọc cấp VG và tiêu chuẩn như DIN 51506 (VDL). VIS 32/46 khuyến nghị cho máy nén trục vít; ALTERNA 100 dùng cho máy nén piston và bơm chân không.

Dầu gia công kim loại. Loại pha nước cần đọc vật liệu gia công và độ cứng nước pha cho phép: STABILIS 9125 dùng nước 50–400 ppm cho thép, gang, đồng, nhôm; STABILIS 9225 tối ưu cho nhôm với nước 50–200 ppm. Loại không pha nước như SUPRACO 1015 dùng nguyên chất cho tiện đồng thau, thép mềm. Dầu cắt chứa lưu huỳnh CPC 31C không dùng cho hợp kim đồng.

Mỡ bôi trơn: cấp NLGI, chất làm đặc, dầu gốc

Cấp NLGI cho biết mỡ đặc hay mềm, đo bằng độ xuyên kim sau khi nhào. NLGI 2 phổ biến nhất cho vòng bi; NLGI 1 hoặc mềm hơn dùng cho hệ bôi trơn tập trung, hộp số kín.

dau nhot cap nlgi

Một dòng thông số mỡ đầy đủ gồm dải nhiệt độ, chất làm đặc, loại và độ nhớt dầu gốc, NLGI và hệ số tốc độ n·dm. Ví dụ ARCANOL-LOAD400: -40…130 °C, lithium complex, dầu khoáng 400 mm²/s, NLGI 2, n·dm 400.000. Độ nhớt dầu gốc cao cho thấy mỡ dành cho tải nặng, tốc độ thấp. IRIX LSM 152 là mỡ NLGI 2 chịu cực áp, dùng được cho bôi trơn tập trung. Mỡ xịt ROCOL SAPPHIRE Spray Grease dùng chất làm đặc lithium phức, làm việc từ -40 °C đến +220 °C. Xem thêm bài chọn mỡ bôi trơn vòng bi.

Chứng nhận NSF với chất bôi trơn và hóa chất bảo trì

Trong nhà máy thực phẩm, đồ uống, hãy tìm mã đăng ký NSF. NSF H1 là chất bôi trơn được phép tiếp xúc ngẫu nhiên với thực phẩm, ví dụ ROCOL Belt Dressing NSF-H1. NSF A1 là chất tẩy rửa dùng trong khu chế biến, ví dụ Kema PR-15. Với thiết bị điện, Kema EL-K80S vừa làm sạch tiếp điểm vừa để lại lớp bôi trơn, an toàn với nhựa và chất đàn hồi.

Lưu ý khi so sánh và chọn dầu, mỡ

  • So độ nhớt ở cùng nhiệt độ, điểm chớp cháy theo cùng phương pháp đo.
  • Cùng cấp VG chưa chắc thay thế được cho nhau: kiểm tra loại dầu (HM, HV, EP…) và tiêu chuẩn máy yêu cầu.
  • Không trộn mỡ khác chất làm đặc khi chưa kiểm tra tính tương thích.
  • Số liệu trong bảng là giá trị điển hình. Hãy yêu cầu TDS/SDS bản mới nhất khi đưa vào quy trình bảo dưỡng.

Xem toàn bộ danh mục dầu nhớt và mỡ bôi trơn, trong đó có dầu thủy lực và dầu bánh răng công nghiệp. FEYANA cung cấp dầu, mỡ theo thiết bị và lượng dùng thực tế của nhà máy. Với dầu máy nén, xem thêm bài cách đọc thông số máy nén khí.

Cần FEYANA tư vấn chọn mã theo bản vẽ, điều kiện vận hành hoặc mã đang dùng: Zalo/Hotline 0988 641 591 – WhatsApp +84 988 641 591 – sales.00@feyana.com.