Dây curoa và xích là hai bộ truyền động phổ biến nhất trong nhà máy. Khi cần thay thế, bạn thường chỉ có một dòng mã in trên lưng dây hoặc trên má xích. Đọc đúng mã giúp đặt đúng hàng ngay lần đầu, không phải tháo máy đo lại. Bài viết giải thích các ký hiệu bản dây, chiều dài, bước răng của dây curoa và mã bước xích, số dãy của xích con lăn, kèm ví dụ từ các sản phẩm Mitsuboshi, Tsubaki và Bosch Rexroth trên FEYANA.
Bản dây curoa thang: A, B, C và SPZ, SPA, SPB
Dây curoa thang (V-belt) có tiết diện hình thang. Chữ cái đầu mã là bản dây, tức kích thước tiết diện:
- Bản cổ điển Z, A, B, C, D: bề rộng mặt trên khoảng 10, 13, 17, 22 và 32 mm.
- Bản hẹp SPZ, SPA, SPB, SPC: bề rộng 9,7 / 12,7 / 16,3 / 22 mm nhưng cao hơn bản cổ điển cùng bề rộng, nên truyền được công suất lớn hơn với ít dây hơn.
- Chữ X (XPZ, XPA, AX, BX…): dây có răng cưa ở mặt trong, uốn tốt hơn quanh puly nhỏ và tản nhiệt tốt hơn.

Bản dây phải khớp với rãnh puly. Dây SPZ và dây A có bề rộng gần bằng nhau nhưng chiều sâu rãnh khác nhau, nên không lắp lẫn được.
Chiều dài dây: Li, Ld, La và Lp
Cùng một sợi dây có thể ghi nhiều chiều dài khác nhau, tùy cách đo:
- Li (chiều dài trong): đo theo mặt trong của dây. Với bản cổ điển, số trong mã thường là Li tính bằng inch, ví dụ B50 có Li = 50 inch ≈ 1.270 mm.
- Ld (chiều dài chuẩn, datum): đo tại đường kính chuẩn của puly. Dây bản hẹp ghi Ld bằng mm, ví dụ SPZ1000 có Ld = 1.000 mm. Ld lớn hơn Li một hằng số theo bản dây; nhiều hãng lấy khoảng +30 mm cho bản A và +40 mm cho bản B.
- La (chiều dài ngoài): đo theo lưng dây.
- Lp (chiều dài bước): dùng cho dây răng, đo tại đường chứa lớp sợi chịu lực.
Khi đổi dây giữa hai hãng, hãy so cùng một loại chiều dài. Lấy Li của hãng này so với Ld của hãng kia sẽ lệch vài chục milimet và dây sẽ quá chùng hoặc quá căng.
Dây curoa gân PK: số gân và chiều dài hiệu dụng
Dây gân (poly-V) dùng nhiều trên động cơ ô tô và máy nén. Mã gồm số gân + biên dạng PK + chiều dài hiệu dụng (mm). Bước gân của biên dạng PK là 3,56 mm, nên bề rộng dây xấp xỉ số gân × 3,56 mm.
- Mitsuboshi 6PK1230: 6 gân, chiều dài hiệu dụng 1.230 mm.
- Mitsuboshi 7PK1515: 7 gân, 1.515 mm.
- Mitsuboshi 4PK780: 4 gân, 780 mm.

Dây curoa xe tay ga thì ghi rộng × dài. Ví dụ MVSB0013 và MVSB0014A đều có kích thước 22,4 × 832 mm nhưng dùng cho hai dòng xe với mã OEM khác nhau. Vì vậy, nên chọn dây theo mã OEM hoặc mã dây, không chỉ theo kích thước.
Dây curoa răng: HTD, T5, AT và dây cam
Dây răng (dây đồng bộ) truyền động không trượt, dùng cho máy CNC, máy đóng gói, băng tải định vị. Thông số quan trọng nhất là bước răng, tức khoảng cách giữa hai răng:
- HTD 3M, 5M, 8M, 14M: răng tròn, bước 3, 5, 8, 14 mm. Mã 1200-8M-30 nghĩa là chiều dài bước Lp 1.200 mm, bước 8 mm, rộng 30 mm, tức 1200 / 8 = 150 răng.
- T5, T10: răng hình thang hệ mét, bước 5 và 10 mm. AT5, AT10 cùng bước nhưng răng to và cứng hơn, chịu tải lớn hơn. Hai họ T và AT không ăn khớp lẫn trên cùng một puly.
- XL, L, H: dây răng hệ inch.
Với dây cam ô tô như Mitsuboshi 101XR30, theo cách đặt mã phổ biến của dây cam Nhật, số đầu là số răng, cụm chữ là biên dạng răng và số cuối là bề rộng. Khi thay, nên tra theo dòng xe và động cơ để chắc chắn.
Xích con lăn: bước xích 08B, 10A và số dãy
Mã xích con lăn theo ISO 606 gồm số chỉ bước xích + chữ A hoặc B + số dãy:
- Số đầu × 1/16 inch = bước xích. 08 là 8/16 inch = 12,7 mm; 10 là 15,875 mm; 12 là 19,05 mm; 16 là 25,4 mm.
- A là hệ ANSI (Mỹ), tương đương các mã 40, 50, 60, 80; B là hệ châu Âu. 08A và 08B cùng bước 12,7 mm nhưng khác đường kính con lăn và bề dày má xích, nên không thay lẫn.
- -1, -2, -3: xích đơn, xích đôi, xích ba. Xích nhiều dãy chịu tải lớn hơn nhưng cần nhông nhiều dãy tương ứng.

Khi đặt hàng, ghi thêm số mắt hoặc chiều dài, kiểu mắt nối và vật liệu. Thông số bền thường ghi là lực kéo đứt (kN) hoặc tải cho phép. Ví dụ, xích truyền động Tsubaki cho xử lý nước có lực kéo đứt từ 108 kN (BF120N) đến 392 kN (BF240). Dòng Tsubaki ULTRA SUPER có tải cho phép bằng 170% xích ANSI cùng cỡ, nên có thể chọn nhỏ hơn đến hai cỡ.
Vật liệu, bôi trơn và xích băng tải
- Vật liệu: xích inox Tsubaki SS tương đương SUS304, NS tương đương SUS316 cho môi trường muối, hóa chất.
- Bôi trơn: xích Tsubaki Lambda có ống lót tẩm dầu đạt NSF-H1, dùng nơi khó bôi trơn hoặc gần thực phẩm. Xích thường nên dùng dầu, mỡ chuyên dụng như MOLYKOTE 1122.
- Xích băng tải được đọc theo công dụng, ví dụ xích nhựa phẳng Bosch Rexroth VarioFlow plus. Với hệ thống như xích đĩa lớn loại 102 WENS-Nanmu, hãy đọc năng suất và tốc độ: tối đa 5 tấn/giờ ở 29 m/phút, động cơ 4,5 kW.
Lưu ý khi so sánh và chọn dây, xích
- So chiều dài cùng loại (Li với Li, Ld với Ld, Lp với Lp).
- Bản dây, bước răng, bước xích phải khớp với puly hoặc nhông hiện có. Kiểm tra cả puly và nhông: rãnh mòn, răng mòn sẽ làm dây và xích mới nhanh hỏng.
- Bộ truyền nhiều dây nên thay cả bộ cùng lúc để các dây chịu tải đều.
- Thay xích thì kiểm tra nhông xích; xích mới chạy trên nhông mòn sẽ giãn nhanh.
FEYANA cung cấp dây curoa và xích, nhông cho nhiều ngành. Xem thêm danh mục Dây curoa và Xích công nghiệp & nhông xích. Nếu bộ truyền nối với hộp số, tham khảo bài cách đọc mã vòng bi và thông số hộp số.
Series: Cách đọc thông số sản phẩm trên FEYANA
- Keo công nghiệp (TDS)
- Thước cặp, panme, đồng hồ so
- Collet & đầu kẹp máy mài dao
- Vòng bi & hộp số
- Máy nén khí & lò hơi
- Dầu nhớt & mỡ bôi trơn
- Động cơ điện
- Biến tần
- Dây curoa & xích (bài này)
- Khớp nối, ly hợp & phanh
- Van, bơm & xi lanh thủy lực
- Vật liệu bảo ôn & tiêu âm
- HVAC: chiller, VRV, AHU, quạt
- Máy tạo khí oxy/nitơ & máy thổi
- PLC, I/O, HMI & switch
- Băng tải & xe đẩy hàng
- Bình chữa cháy & thiết bị PCCC
- Dụng cụ mài & đánh bóng
- Hạt nhựa PP & máy nghiền
- Máy hàn sóng & hàn chọn lọc PCB
Cần FEYANA tư vấn chọn mã theo bản vẽ, điều kiện vận hành hoặc mã đang dùng: Zalo/Hotline 0988 641 591 – WhatsApp +84 988 641 591 – sales.00@feyana.com.






