Bảng thông số của một bình chữa cháy có hơn chục dòng: lượng nạp, khối lượng tổng, công suất chữa cháy, áp suất làm việc, áp suất thử, thời gian phun, tầm phun, nhiệt độ làm việc… Hiểu đúng từng dòng giúp bạn chọn bình phù hợp đám cháy, đặt đủ số lượng và kiểm tra bình định kỳ. Bài viết dùng bình chữa cháy 83MEC, DOLPHIN (Thanh Bình – BCA) và thiết bị báo cháy FireSmart mà FEYANA cung cấp làm ví dụ.
Chất chữa cháy và loại đám cháy A, B, C, E, F
Dòng đầu tiên cần đọc là chất chữa cháy, vì nó quyết định bình dùng cho đám cháy nào. Theo cách phân loại thường dùng tại Việt Nam: A – chất rắn (gỗ, giấy, vải), B – chất lỏng (xăng, dầu, sơn), C – chất khí (gas), E – thiết bị điện đang mang điện, F – dầu mỡ nấu ăn.
- Bột ABC (gốc amoni phosphat, khí đẩy N2): đa năng cho A, B, C.
- CO₂: dùng cho B, C và thiết bị điện, không để lại cặn.
- Gốc nước: như bình 83MEC gốc nước AFFF 3% ghi công suất 2A-89B-F, tức dùng được cả đám cháy dầu mỡ (F). Dòng ELEPHANT 114 pin điện còn ghi phạm vi cho điện và pin lithium.
Chi tiết cách chọn theo khu vực có trong bài cách chọn bình chữa cháy theo loại đám cháy.
Lượng nạp và khối lượng tổng

Lượng nạp là khối lượng chất chữa cháy trong bình – chính là con số trong tên gọi “bình 4 kg, 8 kg”. Khối lượng tổng gồm cả vỏ, van, vòi. Ví dụ bình bột ABC 8 kg 83MEC có lượng nạp 8 kg ± 2% nhưng nặng 12 kg; bình CO₂ 5 kg 83MEC nặng tới 15,5 kg vì vỏ thép phải chịu áp suất cao. Với bình gốc nước, lượng nạp ghi bằng thể tích: DOLPHIN DPA-T6PL chứa 6.500 ml. Khối lượng tổng quyết định ai trong xưởng xách được bình và nên treo ở độ cao nào.
Công suất chữa cháy 4A-144B-C
Dòng công suất là kết quả dập đám cháy thử chuẩn. Số trước chữ A càng lớn thì đám cháy chất rắn thử càng lớn; số trước chữ B tương ứng thể tích chất lỏng (lít) trong khay thử; chữ C (không có số) nghĩa là dùng được cho đám cháy khí.
| Bình | Lượng nạp | Công suất |
|---|---|---|
| 83MEC bột ABC 4 kg | 4 kg | 2A-55B-C |
| 83MEC bột ABC 6 kg | 6 kg | 3A-89B-C |
| 83MEC bột ABC 8 kg | 8 kg | 4A-144B-C |
| 83MEC CO₂ 3 kg | 3 kg | 34B-C |
| 83MEC gốc nước 6 L | 6 L | 2A-89B-F |
Giải thích đầy đủ hơn có trong bài ký hiệu 2A-55B-C trên bình chữa cháy.
Áp suất làm việc, áp suất thử và thử nổ
Đơn vị áp suất trên bình thường là MPa hoặc bar (1 MPa = 10 bar).
- Áp suất làm việc: áp suất nạp khi bình sẵn sàng. Bình bột 83MEC ghi 1,2–1,5 MPa; DOLPHIN ghi cùng mức theo bar là 12–15 bar. Kim đồng hồ phải nằm trong vùng xanh.
- Áp suất thử vỏ: áp suất dùng khi thử thủy lực vỏ bình (2,3 MPa với bình bột 83MEC; 25 bar với DOLPHIN).
- Áp suất nổ nhỏ nhất: vỏ chỉ vỡ khi vượt mức này (≥ 5,5 MPa với bình bột 83MEC) – thể hiện độ an toàn của vỏ.
Bình CO₂ khác hẳn: CO₂ 3 kg 83MEC có áp suất làm việc 4,5 MPa, tối đa 10 MPa và áp suất thử vỏ 25 MPa, nên vỏ dày và nặng hơn nhiều so với bình bột cùng cỡ.
Thời gian phun, tầm phun, nhiệt độ và hạn sử dụng

Thời gian phun hiệu quả là thời gian bình phun liên tục: bình xách tay chỉ khoảng 8–15 giây, bình xe đẩy bột ABC 35 kg ≥ 45 giây với tầm phun ≥ 6 m. Tầm phun (≥ 3 m với bình xách tay 83MEC) là khoảng cách nên đứng khi phun. Nhiệt độ làm việc +5 đến +60 °C với bình 83MEC: không đặt bình cạnh lò sấy, mái tôn nắng nóng. Hạn sử dụng thường ghi 5 năm, kèm lịch kiểm tra và nạp sạc định kỳ.
Bình chữa cháy tự động treo trần
Bình tự động có thêm ba thông số: nhiệt độ tác động, chiều cao lắp và diện tích bảo vệ. Bình tự động bột ABC 6 kg 83MEC kích hoạt ở 68 °C, lắp ở độ cao 2,5 m, bảo vệ danh nghĩa 1,2 × 1,2 m; bản 8 kg bảo vệ 1,4 × 1,4 m. Bình cầu DOLPHIN DPA-ABCC6 kích hoạt ở 50–60 °C, lắp cao 2,5–3 m, phạm vi 2 × 2 m. Số bình cần dùng = diện tích khu vực chia cho diện tích bảo vệ của một bình.
Thông số thiết bị báo cháy và thoát hiểm

- Tủ trung tâm báo cháy FireSmart TFC/TFCC: số kênh (vùng) 2 đến 40, mỗi kênh là một vùng báo cháy; nguồn 220 VAC, dòng tĩnh 65 mA, dòng báo động 100 mA; tiếp điểm báo lỗi và báo cháy 30 VDC/10 A; dây tín hiệu 1,0–2,5 mm². Cách chọn số kênh xem bài chọn tủ báo cháy bao nhiêu kênh.
- Thiết bị truyền tin báo sự cố FireSmart FCOM-02: điện áp 12–30 VDC, ngõ vào tiếp điểm khô NO/NC, còi 90 dB, nhiệt độ hoạt động -5 đến 45 °C.
- Thiết bị thoát hiểm: thang dây hạ chậm ghi tải trọng 150 kg và tốc độ hạ 16–150 cm/s; khăn cứu sinh ELEPHANT 114 ghi thời gian sử dụng 15 phút và hạn dùng 3 năm; chăn chống cháy MW chịu nhiệt trên 800 °C.
Lưu ý khi so sánh và chọn
- So sánh công suất chữa cháy (A, B) chứ không chỉ khối lượng bình: cùng 8 kg nhưng công suất có thể khác nhau.
- Kiểm tra tiêu chuẩn thiết kế ghi trên bảng (ví dụ TCVN 7026 cho bình xách tay, TCVN 7027 cho bình xe đẩy), tem kiểm định của cơ quan PCCC và hạn sử dụng.
- Với bình CO₂, đọc kỹ áp suất và khối lượng tổng; không cầm trực tiếp loa phun khi sử dụng.
- Số lượng, vị trí bình và hệ thống báo cháy phải theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và yêu cầu của cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH; thông số trong bài theo catalogue nhà sản xuất, mang tính tham khảo.
Xem toàn bộ danh mục thiết bị phòng cháy chữa cháy trên FEYANA.
Series: Cách đọc thông số sản phẩm trên FEYANA
- Keo công nghiệp (TDS)
- Thước cặp, panme, đồng hồ so
- Collet & đầu kẹp máy mài dao
- Vòng bi & hộp số
- Máy nén khí & lò hơi
- Dầu nhớt & mỡ bôi trơn
- Động cơ điện
- Biến tần
- Dây curoa & xích
- Khớp nối, ly hợp & phanh
- Van, bơm & xi lanh thủy lực
- Vật liệu bảo ôn & tiêu âm
- HVAC: chiller, VRV, AHU, quạt
- Máy tạo khí oxy/nitơ & máy thổi
- PLC, I/O, HMI & switch
- Băng tải & xe đẩy hàng
- Bình chữa cháy & thiết bị PCCC (bài này)
- Dụng cụ mài & đánh bóng
- Hạt nhựa PP & máy nghiền
- Máy hàn sóng & hàn chọn lọc PCB
Cần FEYANA tư vấn chọn mã theo bản vẽ, điều kiện vận hành hoặc mã đang dùng: Zalo/Hotline 0988 641 591 – WhatsApp +84 988 641 591 – sales.00@feyana.com.









