Ống bảo ôn, tấm cao su lưu hóa, bông thủy tinh, bông khoáng hay tấm tiêu âm đều có bảng thông số kỹ thuật. Bảng nào cũng có hệ số dẫn nhiệt, tỷ trọng, nhiệt độ làm việc và cấp chống cháy. Đọc đúng các con số này sẽ giúp chọn vật liệu vừa đủ, không thiếu mà cũng không thừa. Bài viết giải thích từng thông số, lấy ví dụ từ các vật liệu bảo ôn, cách nhiệt và tiêu âm FEYANA đang cung cấp.
Hệ số dẫn nhiệt λ: con số quan trọng nhất
Hệ số dẫn nhiệt λ (lambda, đơn vị W/m·K) là lượng nhiệt đi qua 1 m vật liệu khi chênh lệch nhiệt độ là 1 K. Vật liệu cách nhiệt tốt có λ nhỏ, khoảng 0,03–0,04 W/m·K. Khi đọc λ, cần để ý ba điểm sau:
- Nhiệt độ đo: λ tăng khi nhiệt độ tăng. Ví dụ ống bảo ôn cao su ATATA T1 có λ = 0,032 W/m·K ở -20 °C, 0,037 ở 24 °C và 0,039 ở 40 °C. Chỉ so hai vật liệu khi λ được đo ở cùng nhiệt độ.
- Tiêu chuẩn thử: thường là ASTM C518 hoặc ASTM C177. Bảng thông số phải ghi rõ tiêu chuẩn.
- Vật liệu nhiệt độ cao: với bông gốm ceramic BEEFLEX, λ được đo ở 600–1000 °C, ví dụ 0,12 W/m·K ở 600 °C (tỷ trọng 128 kg/m³). Không thể đem con số này so với λ của cao su đo ở 24 °C.
Một số catalog ghi thêm nhiệt trở R (m²·K/W), tính bằng độ dày (m) chia cho λ. Ví dụ ống bông thủy tinh bảo ôn có λ = 0,034 W/m·K, nhiệt trở 0,55–2,85 m²·K/W tùy độ dày 30–100 mm. Lớp bảo ôn càng dày thì R càng lớn.

Tỷ trọng, dải nhiệt độ và hệ số kháng ẩm μ
- Tỷ trọng (kg/m³) giúp nhận biết đúng loại vật liệu, ví dụ cao su NBR khoảng 40–100 kg/m³, ống bông thủy tinh 64 kg/m³, tấm bông khoáng từ 100 kg/m³ trở lên, tấm tiêu âm PET 180–220 kg/m³. Với bông khoáng và bông gốm, tỷ trọng cao hơn giúp tấm cứng hơn và chịu nhiệt tốt hơn. Tuy vậy, tỷ trọng cao hơn không có nghĩa là λ thấp hơn.
- Dải nhiệt độ làm việc cho biết vật liệu dùng được cho môi chất nào. Cao su lưu hóa thường dùng ở -50 đến +110 °C. Loại cao su xốp NBR Class 0 chịu dầu, chịu nhiệt chịu tới 250 °C. Bông khoáng ATATA dùng ở 0–650 °C theo ASTM C411. Bông gốm có các cấp 950, 1050, 1200 và 1350 °C.
- Hệ số kháng ẩm μ (không có đơn vị) cho biết vật liệu cản hơi nước tốt gấp bao nhiêu lần so với một lớp không khí cùng độ dày. Cao su ATATA có μ ≥ 7000 theo DIN 52615. Với ống nước lạnh và ống gas điều hòa, μ cao giúp hơi ẩm không thấm vào lớp bảo ôn, nhờ đó λ không tăng dần và ống không đọng sương. Một số catalog ghi hệ số thấm hơi nước (kg/Pa·s·m) thay cho μ, khi đó giá trị càng nhỏ càng tốt.
Cấp chống cháy: đọc kèm tên tiêu chuẩn
Cấp chống cháy chỉ có ý nghĩa khi đi kèm tên tiêu chuẩn thử:
- BS 476 phần 6 & 7 – Class 0 / Class 1: đánh giá sự lan truyền ngọn lửa trên bề mặt. Cao su lưu hóa đạt Class 0 vẫn là vật liệu hữu cơ, không phải vật liệu “không cháy”.
- Không cháy (non-combustible) theo BS 476-4 hoặc ASTM E136 là cấp của vật liệu vô cơ như bông khoáng ATATA.
- UL94 V-0, ASTM D635 HB: thử cháy trên mẫu nhỏ, dùng nhiều cho nhựa và cao su.
- EN 13501-1, ví dụ B-s1, d0: B là cấp phản ứng cháy, s1 là lượng khói thấp, d0 là không có giọt cháy rơi xuống. Các tấm tiêu âm PET Hi-End cắt CNC có ghi cấp này.
Khi hồ sơ thiết kế yêu cầu Class 0 hoặc vật liệu không cháy (ống gió thoát khói, phòng máy phát, bếp công nghiệp), hãy chọn đúng cấp đó và ghi rõ khi đặt hàng.
Độ dày, đường kính và mã đặt hàng
Ống bảo ôn được đặt theo đường kính trong (khớp với đường kính ngoài thực của ống đồng, ống thép) và độ dày thành. Ví dụ ống ATATA và ống bảo ôn cao su NanoFlex có đường kính trong 6–140 mm, độ dày 10, 13, 15, 19, 25, 32, 38, 50 mm và dài 1,83 m/cây. Độ dày được chọn theo nhiệt độ môi chất, nhiệt độ và độ ẩm không khí xung quanh: ống lạnh đặt trong không gian ẩm cần dày hơn để mặt ngoài lớp bảo ôn không xuống dưới điểm sương.

Thông số tiêu âm: αs, NRC, αw và mức giảm ồn
Vật liệu tiêu âm được đánh giá bằng hệ số hấp thụ âm αs (từ 0 đến 1) ở từng tần số, đo theo ISO 354. Từ các giá trị này người ta tính ra hai chỉ số tổng hợp:
- NRC: trung bình αs ở 250, 500, 1000 và 2000 Hz, làm tròn đến 0,05.
- αw và cấp hấp thụ A–E theo ISO 11654. Ví dụ tấm tiêu âm Polyester PET 2D Hi-End dày 9 mm đạt αw = 0,85, Class B. Catalog của tấm này ghi NRC 0,8.

Vật liệu sợi xốp hấp thụ tốt nhất ở dải 500–4000 Hz (giọng nói, tiếng quạt). Để giảm tiếng ồn tần số thấp, cần tăng độ dày hoặc lắp tấm cách tường. Cao su tiêu âm dạng trứng ATATA ghi hệ số tiêu âm trung bình 0,92 (dày 20 mm) và 0,95 (dày 25 mm), mức giảm âm tổng 18–21 dB(A). Khi so sánh hai vật liệu tiêu âm, kiểm tra xem số liệu được đo ở cùng độ dày, cùng cách lắp và cùng tiêu chuẩn hay không.
Phụ kiện: băng keo, keo dán
Băng keo và keo dán cũng có bảng thông số riêng. Băng keo nhôm ATATA AT-01/AT-02 ghi lực bóc 16–23 N/25 mm (theo PSTC-1), nhiệt độ làm việc -10 °C đến 110 °C, khổ 48/50 mm × 20 m. Cần chọn băng keo có dải nhiệt độ phù hợp với bề mặt ống. Mối nối dán hở sẽ làm hỏng khả năng chống ẩm của cả lớp bảo ôn.
Lưu ý khi so sánh và chọn vật liệu
- So λ ở cùng nhiệt độ đo và cùng tiêu chuẩn thử, không so λ của bông gốm ở 600 °C với cao su ở 24 °C.
- Với ống lạnh, ưu tiên vật liệu ô kín có μ cao. Bông thủy tinh dùng cho ống lạnh phải có lớp cản hơi kín.
- Đọc cấp chống cháy kèm tên tiêu chuẩn. Class 0 theo BS 476 không có nghĩa là vật liệu không cháy.
- So NRC và αw ở cùng độ dày, cùng cách lắp.
- Nhiệt độ làm việc tối đa của vật liệu phải cao hơn nhiệt độ bề mặt ống hoặc thiết bị, kể cả lúc khởi động.
FEYANA cung cấp vật liệu bảo ôn, cách nhiệt cho đường ống điều hòa, chiller, ống gió, lò nhiệt và phòng máy, gồm cao su lưu hóa, bông thủy tinh, bông khoáng, bông gốm, tấm tiêu âm và phụ kiện thi công. Xem thêm bài bảo ôn chống cháy Class 0 và bông khoáng và chọn bảo ôn cho ống nước lạnh, nước nóng.
Series: Cách đọc thông số sản phẩm trên FEYANA
- Keo công nghiệp (TDS)
- Thước cặp, panme, đồng hồ so
- Collet & đầu kẹp máy mài dao
- Vòng bi & hộp số
- Máy nén khí & lò hơi
- Dầu nhớt & mỡ bôi trơn
- Động cơ điện
- Biến tần
- Dây curoa & xích
- Khớp nối, ly hợp & phanh
- Van, bơm & xi lanh thủy lực
- Vật liệu bảo ôn & tiêu âm (bài này)
- HVAC: chiller, VRV, AHU, quạt
- Máy tạo khí oxy/nitơ & máy thổi
- PLC, I/O, HMI & switch
- Băng tải & xe đẩy hàng
- Bình chữa cháy & thiết bị PCCC
- Dụng cụ mài & đánh bóng
- Hạt nhựa PP & máy nghiền
- Máy hàn sóng & hàn chọn lọc PCB
Cần FEYANA tư vấn chọn mã theo bản vẽ, điều kiện vận hành hoặc mã đang dùng: Zalo/Hotline 0988 641 591 – WhatsApp +84 988 641 591 – sales.00@feyana.com.










