Cách đọc thông số máy hàn sóng và hàn chọn lọc PCB: chiều rộng bo, băng tải, nồi thiếc, nitơ

seho chieu rong han toi da

Máy hàn sóng (wave soldering) và máy hàn chọn lọc (selective soldering) dùng để hàn linh kiện xuyên lỗ THT trên bo mạch sau công đoạn SMT. Bảng thông số của chúng dài và nhiều đơn vị: mm, m/phút, kg, kW, m³/h. Bài viết giải thích từng nhóm thông số theo thứ tự nên đọc, với ví dụ thật từ các máy SEHO mà FEYANA cung cấp: GoWave, PowerWave 3.0 / 4.0, MWS 2300 và StartSelective.

Chiều rộng hàn và kích thước PCB

Đây là dòng đầu tiên cần đọc: bo (hoặc khung mang bo) rộng nhất mà máy chạy được.

  • Máy hàn sóng ghi chiều rộng hàn tối đa theo kiểu băng tải. Băng tải ngón (finger) giữ mép bo, băng tải khung (frame) chở khung hàn nên hẹp hơn khoảng 10 mm. Ví dụ MWS 2340: 400 mm với băng tải ngón, 390 mm với băng tải khung.
  • Máy hàn chọn lọc ghi kích thước PCB tối đa theo hai chiều: StartSelective nhận bo đến 508 × 508 mm trên khay mang 660 × 560 mm.
  • Chiều rộng sóng hàn khác chiều rộng bo: PowerWave có sóng 450 mm, MWS 2350 có sóng 550 mm.
seho chieu rong han toi da

Chiều cao linh kiện và khối lượng bo

Linh kiện cao như tụ hóa, biến áp phải lọt qua tunnel. GoWave cho chiều cao lọt tối đa 100 mm tính từ mép dưới PCB, PowerWave 90–140 mm tùy cấu hình, MWS 2300 là 90 hoặc 110 mm. Máy hàn chọn lọc ghi riêng hai mặt: StartSelective cho phép 100 mm mặt trên và 30 mm mặt dưới, vì đầu hàn mini-wave đi bên dưới bo. Đừng bỏ qua khối lượng bo: MWS 2300 chịu 6 kg với băng tải ngón, 12 kg kể cả khung.

Băng tải: góc nghiêng và tốc độ (m/phút)

Băng tải máy hàn sóng nghiêng 6–8° để thiếc thoát khỏi chân linh kiện, giảm cầu thiếc. Tốc độ băng tải cho biết năng suất tối đa: GoWave 0,3–2,0 m/phút, PowerWave và MWS 0,5–2,5 m/phút. Số bo mỗi phút xấp xỉ tốc độ chia cho (chiều dài bo + khe hở giữa hai bo). Tuy vậy, tốc độ thực tế bị giới hạn bởi thời gian gia nhiệt cần cho bo, không chỉ bởi băng tải.

Máy hàn chọn lọc không có băng tải liên tục mà ghi tốc độ trục: StartSelective có trục X 500 mm/s, trục Y–Z 100 mm/s, độ lặp lại ±0,1 mm.

Vùng gia nhiệt sơ bộ

Gia nhiệt sơ bộ làm bay hơi dung môi flux và nâng nhiệt bo trước khi chạm sóng. Đọc ba thông tin: số vùng, tổng chiều dài và loại module.

  • GoWave: 1 vùng IR 700 × 400 mm, 3 kW.
  • PowerWave 3.0: 4 vùng, tổng 1.200 mm; PowerWave 4.0: 6 vùng, 1.800 mm. Mỗi vùng chọn IR 3 kW, đối lưu 9,6 kW hoặc thạch anh 3,75 kW.
  • MWS 2300: chiều dài hoạt động 1.800–3.300 mm, có thêm module Pulsar 4,5 kW.
  • StartSelective: mặt dưới 6 đèn Pulsar 1,5 kW (tổng 9 kW), mặt trên IR 2,5 kW.

Vùng dài hơn cho phép chạy băng tải nhanh hơn với bo dày, nhiều lớp đồng; module đối lưu truyền nhiệt đều hơn cho bo có linh kiện lớn.

seho doc thong so powerwave

Nồi thiếc: lượng thiếc, công suất, chiều cao sóng

Lượng thiếc ghi theo kg và khác nhau giữa thiếc có chì (SnPb) và không chì (SnAgCu). Con số này cho biết vốn thiếc ban đầu và thời gian gia nhiệt: GoWave chứa khoảng 150 kg SnAgCu, nồi 4,5 kW, mất khoảng 90 phút để nóng từ 20 lên 250 °C. PowerWave dùng nồi khoảng 340 kg không chì, 9 kW, sai số nhiệt ±2 K, hoặc nồi đôi 200 / 175 kg mỗi ngăn để chạy hai hợp kim. Chiều cao sóng tối đa (7 mm ở GoWave, 8 mm ở PowerWave, 10 mm ở MWS) cho biết khả năng hàn bo có chân linh kiện dài.

seho luong thiec noi han

Khí nitơ, hút khí và điện

  • Nitơ: giảm oxy hóa, giảm xỉ thiếc. MWS 2300 là máy hàn sóng nitơ với tunnel kín, tiêu thụ khoảng 18–24 m³/h; StartSelective cần khoảng 1,5–2,0 m³/h ở áp suất từ 4 bar, khuyến nghị độ tinh khiết 5.0 (99,999 %).
  • Hút khí: ghi bằng đường kính cổng và lưu lượng, ví dụ GoWave Ø200 mm, 550 m³/h; MWS Ø200 mm, 1.250 m³/h.
  • Công suất điện: GoWave 8 kW, StartSelective khoảng 13 kW, PowerWave 3.0 23–31 kW, MWS từ 28 kW tùy cấu hình.

Lưu lượng nitơ dùng để chọn máy tạo khí nitơ tại chỗ, thay vì dùng bình hoặc bồn lỏng.

Lưu ý khi so sánh và chọn

  • So chiều rộng hàn theo cùng kiểu băng tải (ngón hoặc khung).
  • Bo có ít điểm THT trên nền SMT dày đặc thường hợp hàn chọn lọc; bo nhiều chân THT, sản lượng lớn hợp hàn sóng.
  • So lượng thiếc theo cùng hợp kim; thiếc không chì luôn ít kg hơn trong cùng một nồi.
  • Tính tổng chi phí vận hành: điện, nitơ, thiếc bù và xử lý xỉ, không chỉ giá máy.
  • Chuẩn bị nguồn nitơ, khí nén, hút khí và điện theo bảng thông số trước ngày lắp máy.

Xem thêm bài máy tạo khí nitơ PSA: nguyên lý và cách chọn. FEYANA cung cấp và tư vấn cấu hình các model trong danh mục Máy hàn sóng & hàn chọn lọc PCB.

Cần FEYANA tư vấn chọn mã theo bản vẽ, điều kiện vận hành hoặc mã đang dùng: Zalo/Hotline 0988 641 591 – WhatsApp +84 988 641 591 – sales.00@feyana.com.